Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm <p>Tạp ch&iacute; Nghi&ecirc;n cứu T&agrave;i ch&iacute;nh - Marketing đ&atilde; được th&agrave;nh lập năm 2010 v&agrave; hoạt động cho đến nay (hơn 15 năm) với mục đ&iacute;ch: i) <em>đ&aacute;p ứng nhu cầu th&ocirc;ng tin định hướng nghi&ecirc;n cứu khoa học v&agrave; đ&agrave;o tạo của Nh&agrave; trường; ii) trở th&agrave;nh diễn đ&agrave;n c&ocirc;ng bố kết quả c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu khoa học c&ocirc;ng nghệ, những th&agrave;nh tựu, tiến bộ khoa học kỹ thuật về khoa học kinh tế, kinh doanh v&agrave; quản l&yacute; trong nước v&agrave; quốc tế trong v&agrave; ngo&agrave;i nước; iii) trao đổi, phổ biến kinh nghiệm quản l&yacute; v&agrave; tổ chức hoạt động khoa học kinh tế, kinh doanh v&agrave; quản l&yacute; trong nước v&agrave; quốc tế của c&aacute;c nh&agrave; quản l&yacute;, nh&agrave; khoa học trong lĩnh vực kinh tế học, quản trị kinh doanh, thương mại, t&agrave;i ch&iacute;nh - ng&acirc;n h&agrave;ng, kế to&aacute;n &ndash; kiểm to&aacute;n, quản l&yacute; kinh tế, du lịch</em>.</p> <p>Đồng h&agrave;nh g&oacute;p phần với sự ph&aacute;t triển của Trường Đại học T&agrave;i ch&iacute;nh - Marketing trong đ&agrave;o tạo nguồn nh&acirc;n lực, ho&agrave;n thiện cơ cấu tổ chức đảm bảo tinh gọn, chuy&ecirc;n nghiệp, hiện đại v&agrave; hiệu quả theo m&ocirc; h&igrave;nh trường đại học ti&ecirc;n tiến trong kỷ nguy&ecirc;n số v&agrave; trong bối cảnh cuộc C&aacute;ch mạng c&ocirc;ng nghiệp 4.0, Tạp ch&iacute; đ&atilde; v&agrave; đang nổ lực ph&aacute;t triển theo xướng chung. Tạp ch&iacute; đ&atilde; <em>(1) X&acirc;y dựng, ph&aacute;t triển th&agrave;nh c&ocirc;ng Hệ thống phần mềm Tạp ch&iacute; trực tuyến;&nbsp;</em><em>(2) Thực hiện c&ocirc;ng bố mở to&agrave;n bộ b&agrave;i b&aacute;o c&aacute;c số tr&ecirc;n hệ thống website; </em><em>(3) Nhận b&agrave;i, theo d&otilde;i v&agrave; phản biện to&agrave;n th&ocirc;ng qua phầm mềm Tạp ch&iacute; trực tuyến; </em><em>(4) Được cấp m&atilde; định danh số quốc tế DOI 10.52932; </em><em>(5) được Hội đồng Gi&aacute;o sư Nh&agrave; nước c&ocirc;ng nhận t&iacute;nh điểm b&agrave;i b&aacute;o khoa học 0,75 điểm; </em><em>(6) được ph&eacute;p xuất bản 9 số tr&ecirc;n năm (6 số tiếng Việt v&agrave; 3 số tiếng Anh) với </em><em>2 loại h&igrave;nh (in v&agrave; trực tuyến), 4 m&atilde; số ISSN (3030-4296, 3030-430X, 1859-3690, 3030-427X); </em><em>(8) H&igrave;nh thức tr&igrave;nh b&agrave;y được thiết kế lại v&agrave; cải thiện theo chuẩn quốc tế</em><em>.</em></p> <p>B&agrave;i viết đăng tr&ecirc;n Tạp ch&iacute; được phản biện k&iacute;n 2 chiều, hiệu quả, lu&ocirc;n đảm bảo c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o xuất bản đều đạt ti&ecirc;u chuẩn về chất lượng v&agrave; c&oacute; h&agrave;m lượng khoa học cao trong c&aacute;c lĩnh vực T&agrave;i ch&iacute;nh, Marketing v&agrave; c&aacute;c lĩnh vực li&ecirc;n quan. Đ&acirc;y cũng l&agrave; nguồn t&agrave;i liệu tin cậy phục vụ cho nghi&ecirc;n cứu, học tập v&agrave; giảng dạy.</p> <p>Ban Bi&ecirc;n tập tr&acirc;n trọng k&iacute;nh&nbsp;mời&nbsp;Qu&yacute; Nh&agrave; khoa học tham gia gửi&nbsp;b&agrave;i&nbsp;đăng tr&ecirc;n&nbsp;<strong>Tạp ch&iacute; Nghi&ecirc;n cứu T&agrave;i ch&iacute;nh - Marketing</strong>. T&aacute;c giả vui l&ograve;ng định dạng b&agrave;i viết theo <a href="https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/about/submissions">chuẩn của Tạp ch&iacute;</a> v&agrave; gửi b&agrave;i về cho Ban bi&ecirc;n tập:<br />B&agrave;i viết tiếng Việt gửi tại <a href="https://jfm.ufm.edu.vn/index.php/jfm/submission">https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/submission</a><br />B&agrave;i viết tiếng Anh gửi tại <a href="https://jfm.edu.vn/index.php/jfme/about/submissions">https://jfm.edu.vn/index.php/jfme/about/submissions</a></p> Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing vi-VN Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 1859-3690 Tác động của người có sức ảnh hưởng và đánh giá trực tuyến đến thái độ và ý định mua hàng trực tuyến sản phẩm thời trang nội địa https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/732 Nghiên cứu này nhằm phân tích mối quan hệ giữa người có sức ảnh hưởng và đánh giá trực tuyến đối với thái độ và ý định mua sắm sản phẩm thời trang nội địa của người tiêu dùng trên các sàn thương mại điện tử. Dữ liệu được thu thập tại TP. Hồ Chí Minh từ 454 đáp viên đã có kinh nghiệm mua hàng trực tuyến ít nhất một lần, thông qua Google Forms. Phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính từng phần (PLS-SEM) được sử dụng để kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu. Kết quả phân tích cho thấy, cả hai yếu tố - người có sức ảnh hưởng và đánh giá trực tuyến - đều có tác động tích cực đến thái độ và ý định mua hàng thời trang nội địa. Ngoài ra, thái độ của người tiêu dùng không chỉ tác động trực tiếp đến ý định mua mà còn giữ vai trò trung gian giữa hai yếu tố kích thích (người có sức ảnh hưởng và đánh giá trực tuyến) với hành vi dự định mua hàng. Nghiên cứu mang lại những gợi ý thiết thực cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ trực tuyến như Shopee, Lazada, Tiki hay TikTok Shop trong việc khai thác hiệu quả nguồn sức ảnh hưởng từ KOLs và quản lý đánh giá trực tuyến, từ đó nâng cao cảm nhận tích cực và thúc đẩy hành vi mua sắm của khách hàng. TS Quốc Lượng Văn Sinh viên Nguyễn Đức Hải Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-03-25 2026-03-25 01 59 72 10.52932/jfmr.v17i01.732 Ý định mua hàng ngẫu hứng qua livestream trên TIKTOK của Thế hệ Z: Vai trò trung gian của trải nghiệm dòng chảy và cảm nhận thích thú https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/936 Nghiên cứu này khám phá các yếu tố thúc đẩy hành vi mua hàng ngẫu hứng của Thế hệ Z tại TPHCM qua livestream TikTok, tập trung vào vai trò trung gian của trải nghiệm dòng chảy và cảm nhận thích thú – hai yếu tố tâm lý còn ít được nghiên cứu trong thương mại trực tiếp tại Việt Nam. Áp dụng mô hình S-O-R, nhóm tác giả khảo sát 422 người tiêu dùng Gen Z và phân tích dữ liệu bằng PLS-SEM. Kết quả xác nhận 14 giả thuyết nghiên cứu, cho thấy, các kích thích như đề xuất cá nhân hóa, yếu tố giải trí, sự hiện diện xã hội, tính tương tác và chuyên môn của người livestream có ảnh hưởng tích cực đến hành vi mua sắm ngẫu hứng, thông qua vai trò trung gian của hai biến tâm lý nói trên. Nghiên cứu góp phần mở rộng mô hình S-O-R bằng cách tích hợp các yếu tố trải nghiệm và cảm xúc, từ đó bổ sung vào lý thuyết về hành vi tiêu dùng của Thế hệ Z trong môi trường số. Về mặt ứng dụng, kết quả mang lại hàm ý thiết thực cho doanh nghiệp và nhà bán lẻ trong việc tối ưu hóa nội dung livestream, cá nhân hóa trải nghiệm và tiếp cận hiệu quả hơn với người tiêu dùng trẻ trên TikTok. Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra gợi ý cho TikTok Việt Nam trong việc phát triển hệ sinh thái thương mại điện tử và nâng cao trải nghiệm người dùng. Nguyễn Ngọc Phương Thảo Nguyễn Thị Hà An Phạm Ngọc Đức Nguyễn Quốc Cường Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2025-11-25 2025-11-25 01 73 88 10.52932/jfmr.v17i01.936 Tác động của kiệt quệ tài chính và vòng đời của doanh nghiệp đến quyết định tái cấu trúc tài chính: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/758 Bài nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa kiệt quệ tài chính, vòng đời doanh nghiệp và quyết định tái cấu trúc tài chính, dựa trên dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM trong giai đoạn 2014-2023. Kết quả cho thấy, các công ty gặp khó khăn tài chính thường chọn tái cấu trúc nợ thay vì tái cấu trúc vốn. Các công ty ở giai đoạn khởi nghiệp và tăng trưởng có xu hướng tái cấu trúc nợ do rủi ro thanh khoản cao, trong khi các công ty trưởng thành ưu tiên tái cấu trúc vốn. Các công ty lớn với dòng tiền mạnh ít phải tái cấu trúc, trong khi các công ty có tỷ lệ Tobin's Q cao thường lựa chọn tái cấu trúc nợ. Nghiên cứu sử dụng hồi quy logistic trên dữ liệu bảng để phân tích tác động của khó khăn tài chính và chu kỳ sống doanh nghiệp đến quyết định tái cấu trúc tài chính. Nghiên cứu làm rõ sự khác biệt trong chiến lược tái cấu trúc qua các giai đoạn chu kỳ sống doanh nghiệp. Doanh nghiệp tăng trưởng ưu tiên kết hợp tái cấu trúc nợ và vốn chủ, trong khi doanh nghiệp suy thoái chủ yếu tái cấu trúc nợ. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra rằng, doanh nghiệp lớn với dòng tiền thấp có xu hướng tái cấu trúc nhiều hơn để đảm bảo tài chính linh hoạt. Nhà quản lý cần xác định đúng chu kỳ sống doanh nghiệp để chọn chiến lược tái cấu trúc phù hợp, tránh tái cấu trúc vốn chủ ở giai đoạn suy thoái và tối ưu hóa chi phí lãi vay khi tái cấu trúc nợ. Nhà đầu tư có thể sử dụng nghiên cứu để đánh giá chính xác tình trạng tài chính doanh nghiệp, giảm rủi ro từ báo cáo không minh bạch. Nhà hoạch định chính sách có thể dựa vào kết quả nghiên cứu để hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty vừa và nhỏ, tái cấu trúc tài chính hiệu quả hơn. TS Dung Pham Thi Ngoc Mac Phuong Hien Duong Kim Truc Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-03-25 2026-03-25 01 89 101 10.52932/jfmr.v17i01.758 Ảnh hưởng của đầu tư vào công ty con và công ty liên kết đối với hiệu quả hoạt động tài chính của công ty mẹ https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/554 Hoạt động đầu tư thông qua việc nắm giữ cổ phần chi phối tại các công ty khác đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp. Nghiên cứu này đánh giá vai trò của việc đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết đối với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2022. Kết quả hồi quy cho thấy việc đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết, cho dù mức độ nắm giữ cổ phần nhiều hay ít thì đều không có đóng góp tích cực vào hiệu quả hoạt động của công ty mẹ. Kết quả này có thể được giải thích bởi nguyên nhân xuất phát từ kỹ năng quản lý của công ty mẹ, các xung đột lợi ích giữa hai công ty hoặc các gánh nặng tài chính đến từ công ty con. Phan Quỳnh Trang Lưu Quỳnh Hương Copyright (c) 2024 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-03-25 2026-03-25 01 102 110 10.52932/jfmr.v17i01.554 Hiệu suất quản lý tài chính công tại tỉnh Long An giai đoạn 2018-2023: Góc nhìn từ chi tiêu công và trách nhiệm giải trình tài chính https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/981 Bài viết sử dụng khuôn khổ đánh giá hiệu suất quản lý tài chính công theo Chương trình chi tiêu công và trách nhiệm giải trình tài chính (Public Expenditure and Financial Accountability - PEFA) tại Long An. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tại tỉnh với dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phương pháp điều tra khảo sát trên 539 đối tượng thực hiện công tác quản lý tài chính công tại Long An, kết quả nghiên cứu khẳng định hiệu suất quản lý tài chính công được cải thiện qua từng năm khá rõ rệt, sở hữu những điểm mạnh về công tác quản lý ngân sách, mức độ minh bạch và quản lý tài sản công bên cạnh những hạn chế nhất định trong khâu dự toán, kiểm toán nội bộ cũng như khả năng kiểm soát dòng tiền. Qua đó, một số hàm ý chính sách được đề xuất nhằm nâng cao hiệu suất quản lý tài chính công tại Long An liên quan đến việc lập và điều hành ngân sách công khai, tăng cường số thu ngân sách, cơ cấu lại chi tiêu của chính quyền địa phương, huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách để đổi mới cơ chế phân bổ chi tiêu minh bạch, công bằng. Đồng thời, việc tích hợp các ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài chính công tại tỉnh được hướng đến nhằm hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách và nâng cao trách nhiệm giải trình. PGS.TS Trần Thị Kim Oanh TS. Anh Nguyễn Việt Hồng TS Nguyễn Văn Điệp Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-03-25 2026-03-25 01 111 122 10.52932/jfmr.v17i01.981 Kết nối chính trị và sự nổi tiếng của giám đốc điều hành ảnh hưởng đến khả năng tạo thanh khoản của ngân hàng: Bằng chứng tại Việt Nam https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/643 Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố kết nối chính trị và danh tiếng của giám đốc điều hành đến khả năng tạo thanh khoản của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Bằng việc áp dụng các mô hình tuyến tính tổng quát (Generalized Linear Models), chúng tôi đã sử dụng dữ liệu từ 31 ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020. Kết quả cho thấy mối quan hệ chính trị có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tạo thanh khoản, khi các giám đốc điều hành có liên kết chính trị mạnh thì ngân hàng có xu hướng cải thiện khả năng thanh khoản tốt hơn. Bên cạnh đó, danh tiếng của giám đốc điều hành cũng được xác định là yếu tố có tác động cùng chiều đến hoạt động tạo thanh khoản của ngân hàng thương mại. Từ các phát hiện này, nghiên cứu đề xuất rằng, các ngân hàng thương mại Việt Nam nên chú trọng xây dựng và duy trì các mối quan hệ chính trị ổn định, đồng thời nâng cao vai trò của giám đốc điều hành trong quản lý thanh khoản nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro. DƯƠNG TS. ĐĂNG KHOA Lê Thị Thanh Thuý Phạm Lê Diễm Quỳnh Nguyễn Thị Yến Nhi Huỳnh Thị Mỹ Tâm Phạm Đan Quỳnh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-03-25 2026-03-25 01 123 137 10.52932/jfmr.v17i01.643 Vai trò của quản trị công nghệ thông tin và kỹ năng kế toán trong việc tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) vào công tác kế toán tại Việt Nam https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/880 Nghiên cứu tập trung xem xét vai trò của quản trị công nghệ thông tin và kỹ năng kế toán trong việc tích hợp AI vào công tác kế toán tại Việt Nam. Các công cụ AI được sử dụng như các biến độc lập; công tác kế toán là biến phụ thuộc; và quản trị công nghệ thông tin, kỹ năng kế toán là những biến trung gian. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp định tính thông qua lý thuyết nền tảng, phân tích, đánh giá, lý luận, phỏng vấn chuyên gia kết hợp với tiếp cận phương pháp định lượng như phương pháp khảo sát, phân tích định lượng bằng kỹ thuật EFA, CFA, SEM. Nghiên cứu đã phát hiện mối quan hệ tác động tích cực của các công cụ AI đến công tác kế toán tại Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu khẳng định vai trò trung gian của quản trị công nghệ thông tin và kỹ năng kế toán trong mối quan hệ tác động của các công cụ AI đến công tác kế toán. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý quản trị giúp các nhà quản lý nhận định và quyết định đầu tư phù hợp, đồng thời có các chiến lược hoàn thiện quản trị IT và nâng cao kỹ năng kế toán để thích ứng kịp thời trong bối cảnh tích hợp AI vào công tác kế toán hiện nay. Nguyễn Thị Thảo Thạc sỹ Nguyễn Thị Toàn Nguyễn Thị Phi Phượng Nguyễn Thị Kim Thoa Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-03-25 2026-03-25 01 138 150 10.52932/jfmr.v17i01.880 Toàn cầu hóa định hình chất lượng môi trường Việt Nam dựa trên năng lượng tái tạo https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/869 Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy phân vị nhằm xem xét tác động của các yếu tố tài chính toàn cầu hóa như tổng nguồn vốn chảy vào Việt Nam, dòng tiền đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI, thương mại quốc tế, tỷ lệ dự trữ quốc tế, ngoại hối và yếu tố tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng năng lượng tiêu thụ lên chất lượng môi trường (lượng phát thải CO2) ở các phân vị 25%, 50% và 75%, trong giai đoạn 2000-2022. Kết quả cho thấy, ở giai đoạn đầu (2000-2005), Việt Nam tập trung sử dụng các nguồn lực từ các khoản đầu tư quốc tế để phát triển công nghiệp mà chưa quá quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường thông qua việc đầu tư sử dụng năng lượng tái tạo. Tuy nhiên, về sau (2017-2022), khi thế giới quan tâm đến vấn đề phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, Việt Nam có sự điều chỉnh nguồn lực từ quốc tế vào các dự án xanh, đặc biệt là phát triển năng lượng tái tạo, điều này giúp cho các tác động tiêu cực từ yếu tố toàn cầu hóa giảm đáng kể. Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng lượng tái tạo đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chất lượng môi trường tại Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa bùng nổ như hiện nay, góp phần thúc đẩy nước ta đi theo hướng phát triển bền vững. PGS.TS Lê Thị Thúy Hằng PGS Nguyễn Tuấn Duy CN Nguyễn Thị Quỳnh Như Nguyễn Thị Xuân Thảo Võ Ngọc Anh Như Phùng Nguyễn Anh Thy Nguyễn Thái Nhựt Thanh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2025-09-15 2025-09-15 01 1 12 10.52932/jfmr.v17i01.869 Năng lượng tái tạo và thị trường chứng khoán ASEAN-6 https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/764 Nghiên cứu này sử dụng mô hình WLMC (Wavelet Local Multiple Correlation) để khám phá mối quan hệ trên các miền tần số (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) giữa thị trường năng lượng tái tạo (chỉ số S&P Global Clean Energy) và thị trường chứng khoán ASEAN-6 (gồm: Việt Nam, Thái Lan, Philippines, Indonesia, Malaysia và Singapore). Kết quả cho thấy, giữa thị trường năng lượng tái tạo và thị trường chứng khoán ghi nhận giá trị tương quan dương chủ yếu tại hầu hết thời gian – miền tần số. Trong đó, thị trường năng lượng tái tạo có khả năng đa dạng hóa tốt đối với thị trường chứng khoán Việt Nam, Philippines và Malaysia trong ngắn hạn, đối với Singapore từ trung hạn đến dài hạn. Ngoài ra, các sự kiện tiêu cực có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng đa dạng hóa trong trung hạn, đặc biệt là đại dịch COVID-19 với tương quan lan rộng từ ngắn hạn đến dài hạn. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng, sự kết nối tích cực giữa thị trường năng lượng tái tạo và thị trường chứng khoán ASEAN-6 vừa tiềm ẩn rủi ro hệ thống, vừa tạo điều kiện cho việc huy động vốn cần thiết cho các dự án xanh. PGS.TS Ngô Thái Hưng Nguyễn Khánh An ThS. Phạm Như Bình Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2025-11-14 2025-11-14 01 13 27 10.52932/jfmr.v17i01.764 Đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011-2024: So sánh phương pháp hạch toán tăng trưởng và hàm sản xuất https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/779 Nghiên cứu nhằm phân tích đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 2011-2024. Dữ liệu được thu thập từ niên giám thống kê và các báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hai phương pháp chính được sử dụng là hạch toán tăng trưởng và hồi quy tăng trưởng để ước lượng tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng đóng góp của TFP vào tăng trưởng GRDP. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong suốt giai đoạn 2011-2024, TFP đã đóng góp khoảng 42% vào sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Riêng giai đoạn 2021-2024, TFP đóng góp đạt bình quân 45,21%. Cả hai phương pháp đều cho kết quả đồng nhất, khẳng định vai trò của TFP là yếu tố đóng góp quan trọng. Do đó, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cần tiếp tục cải thiện hiệu quả sử dụng các nguồn lực, đặc biệt là đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao chất lượng lao động, nhằm tối đa hóa đóng góp của TFP trong việc duy trì và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trong tương lai. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Vinh Quân ThS. Đặng Hoàng Minh ThS. Huỳnh Thanh Sang ThS. Nguyễn Vĩnh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-03-25 2026-03-25 01 28 45 10.52932/jfmr.v17i01.779 Phân tích hiệu quả kinh tế trong mô hình trồng dừa hữu cơ của nông hộ tại huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/873 Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA) nhằm phân tích hiệu quả kinh tế trong mô hình dừa hữu cơ của nông hộ tại huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Số liệu thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 60 nông hộ trong năm 2025 trên địa bàn huyện Bình Đại. Nghiên cứu cho thấy, mô hình trồng dừa hữu cơ mang lại hiệu quả cao, với hiệu quả kỹ thuật đạt 0,979, hiệu quả phân phối đạt 0,949 và hiệu quả kinh tế đạt 0,930. Đối với các nông hộ chưa đạt hiệu quả kinh tế, cần điều chỉnh và cắt giảm một số yếu tố đầu vào để tối ưu hóa hiệu suất. Bên cạnh đó, mô hình này cũng đảm bảo hiệu quả tài chính, với tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt 1,62 lần. Mô hình trồng dừa hữu cơ tại huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre có tiềm năng mở rộng quy mô sản xuất, góp phần gia tăng hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững tại địa phương. Sinh viên Nguyễn Thị Thủy Hân Thạc Sĩ Trần Hoài Nam Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-03-25 2026-03-25 01 46 58 10.52932/jfmr.v17i01.873