Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm <p>Tạp ch&iacute; Nghi&ecirc;n cứu T&agrave;i ch&iacute;nh - Marketing đ&atilde; được th&agrave;nh lập năm 2010 v&agrave; hoạt động cho đến nay (hơn 15 năm) với mục đ&iacute;ch: i) <em>đ&aacute;p ứng nhu cầu th&ocirc;ng tin định hướng nghi&ecirc;n cứu khoa học v&agrave; đ&agrave;o tạo của Nh&agrave; trường; ii) trở th&agrave;nh diễn đ&agrave;n c&ocirc;ng bố kết quả c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu khoa học c&ocirc;ng nghệ, những th&agrave;nh tựu, tiến bộ khoa học kỹ thuật về khoa học kinh tế, kinh doanh v&agrave; quản l&yacute; trong nước v&agrave; quốc tế trong v&agrave; ngo&agrave;i nước; iii) trao đổi, phổ biến kinh nghiệm quản l&yacute; v&agrave; tổ chức hoạt động khoa học kinh tế, kinh doanh v&agrave; quản l&yacute; trong nước v&agrave; quốc tế của c&aacute;c nh&agrave; quản l&yacute;, nh&agrave; khoa học trong lĩnh vực kinh tế học, quản trị kinh doanh, thương mại, t&agrave;i ch&iacute;nh - ng&acirc;n h&agrave;ng, kế to&aacute;n &ndash; kiểm to&aacute;n, quản l&yacute; kinh tế, du lịch</em>.</p> <p>Đồng h&agrave;nh g&oacute;p phần với sự ph&aacute;t triển của Trường Đại học T&agrave;i ch&iacute;nh - Marketing trong đ&agrave;o tạo nguồn nh&acirc;n lực, ho&agrave;n thiện cơ cấu tổ chức đảm bảo tinh gọn, chuy&ecirc;n nghiệp, hiện đại v&agrave; hiệu quả theo m&ocirc; h&igrave;nh trường đại học ti&ecirc;n tiến trong kỷ nguy&ecirc;n số v&agrave; trong bối cảnh cuộc C&aacute;ch mạng c&ocirc;ng nghiệp 4.0, Tạp ch&iacute; đ&atilde; v&agrave; đang nổ lực ph&aacute;t triển theo xướng chung. Tạp ch&iacute; đ&atilde; <em>(1) X&acirc;y dựng, ph&aacute;t triển th&agrave;nh c&ocirc;ng Hệ thống phần mềm Tạp ch&iacute; trực tuyến;&nbsp;</em><em>(2) Thực hiện c&ocirc;ng bố mở to&agrave;n bộ b&agrave;i b&aacute;o c&aacute;c số tr&ecirc;n hệ thống website; </em><em>(3) Nhận b&agrave;i, theo d&otilde;i v&agrave; phản biện to&agrave;n th&ocirc;ng qua phầm mềm Tạp ch&iacute; trực tuyến; </em><em>(4) Được cấp m&atilde; định danh số quốc tế DOI 10.52932; </em><em>(5) được Hội đồng Gi&aacute;o sư Nh&agrave; nước c&ocirc;ng nhận t&iacute;nh điểm b&agrave;i b&aacute;o khoa học 0,75 điểm; </em><em>(6) được ph&eacute;p xuất bản 9 số tr&ecirc;n năm (6 số tiếng Việt v&agrave; 3 số tiếng Anh) với </em><em>2 loại h&igrave;nh (in v&agrave; trực tuyến), 4 m&atilde; số ISSN (3030-4296, 3030-430X, 1859-3690, 3030-427X); </em><em>(8) H&igrave;nh thức tr&igrave;nh b&agrave;y được thiết kế lại v&agrave; cải thiện theo chuẩn quốc tế</em><em>.</em></p> <p>B&agrave;i viết đăng tr&ecirc;n Tạp ch&iacute; được phản biện k&iacute;n 2 chiều, hiệu quả, lu&ocirc;n đảm bảo c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o xuất bản đều đạt ti&ecirc;u chuẩn về chất lượng v&agrave; c&oacute; h&agrave;m lượng khoa học cao trong c&aacute;c lĩnh vực T&agrave;i ch&iacute;nh, Marketing v&agrave; c&aacute;c lĩnh vực li&ecirc;n quan. Đ&acirc;y cũng l&agrave; nguồn t&agrave;i liệu tin cậy phục vụ cho nghi&ecirc;n cứu, học tập v&agrave; giảng dạy.</p> <p>Ban Bi&ecirc;n tập tr&acirc;n trọng k&iacute;nh&nbsp;mời&nbsp;Qu&yacute; Nh&agrave; khoa học tham gia gửi&nbsp;b&agrave;i&nbsp;đăng tr&ecirc;n&nbsp;<strong>Tạp ch&iacute; Nghi&ecirc;n cứu T&agrave;i ch&iacute;nh - Marketing</strong>. T&aacute;c giả vui l&ograve;ng định dạng b&agrave;i viết theo <a href="https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/about/submissions">chuẩn của Tạp ch&iacute;</a> v&agrave; gửi b&agrave;i về cho Ban bi&ecirc;n tập:<br />B&agrave;i viết tiếng Việt gửi tại <a href="https://jfm.ufm.edu.vn/index.php/jfm/submission">https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/submission</a><br />B&agrave;i viết tiếng Anh gửi tại <a href="https://jfm.edu.vn/index.php/jfme/about/submissions">https://jfm.edu.vn/index.php/jfme/about/submissions</a></p> Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing vi-VN Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 1859-3690 Ảnh hưởng của công nghệ sản xuất tiên tiến và kinh nghiệm quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu tỉnh Bến Tre: Vai trò của định hướng xuất khẩu https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/963 Mục đích bài viết – Nghiên cứu nhằm xác định tác động của công nghệ sản xuất tiên tiến và kinh nghiệm quốc tế đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu tại Bến Tre, đồng thời xem xét vai trò của định hướng xuất khẩu trong các mối quan hệ. Thiết kế/phương pháp luận/cách tiếp cận – Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu thu thập từ 112 nhà quản lý và chủ doanh nghiệp xuất khẩu tại Bến Tre. Dữ liệu được phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM). Kết quả nghiên cứu – Kết quả nghiên cứu cho thấy, công nghệ sản xuất tiên tiến và kinh nghiệm quốc tế đều có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời, định hướng xuất khẩu vừa đóng vai trò trung gian, vừa đóng vai trò điều tiết trong các mối quan hệ giữa các yếu tố và hiệu quả hoạt động. Hàm ý/hạn chế của nghiên cứu – phạm vi khảo sát tập trung vào các doanh nghiệp xuất khẩu tại Bến Tre; do đó, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu và xem xét thêm các yếu tố khác có khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu. Điểm độc đáo/đóng góp của bài viết – Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ chế kết hợp giữa năng lực công nghệ, kinh nghiệm quốc tế và định hướng xuất khẩu trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu tại Bến Tre. Ý nghĩa thực tiễn – Các doanh nghiệp cần ưu tiên đầu tư và ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, tích lũy kinh nghiệm hoạt động trên thị trường quốc tế và tăng cường định hướng xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Ý nghĩa về khía cạnh xã hội – Cung cấp cơ sở tham khảo cho các cơ quan quản lý trong việc xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương. TS Nguyễn Giang Đô TS Đào Thị Thu Hiền Nguyễn Thị Thanh Nhàn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 1 14 10.52932/jfmr.v17i4.963 Quản lý nguồn nhân lực có trách nhiệm xã hội, vốn trí tuệ và hiệu quả đổi mới của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/965 Mục đích - Nghiên cứu phân tích tác động của quản trị nguồn nhân lực có trách nhiệm xã hội (SRHRM) đến hiệu quả đổi mới (IP) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại TP. Hồ Chí Minh, đồng thời làm rõ vai trò của các thành phần vốn trí tuệ (IC) gồm vốn con người (HC), vốn cấu trúc (SC) và vốn quan hệ (RC) trong việc thúc đẩy đổi mới. Thiết kế/phương pháp luận/cách tiếp cận - Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với 318 bảng khảo sát hợp lệ từ người lao động và nhà quản lý tại các SMEs. Dữ liệu được phân tích bằng SPSS và AMOS thông qua kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM). Kết quả nghiên cứu - Kết quả cho thấy, SRHRM tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới (β = 0,377; p < 0,001) và đồng thời thúc đẩy vốn con người, vốn cấu trúc và vốn quan hệ. Trong đó, vốn con người và vốn quan hệ có tác động tích cực đến hiệu quả đổi mới, còn vốn cấu trúc không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê. Đáng chú ý, SRHRM tác động mạnh nhất đến vốn quan hệ cho thấy, các mối quan hệ hợp tác và niềm tin là nguồn lực quan trọng đối với đổi mới trong SMEs. Điểm độc đáo/giá trị - Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa SRHRM, vốn trí tuệ và hiệu quả đổi mới trong bối cảnh SMEs Việt Nam. Kết quả làm rõ sự khác biệt về vai trò của từng thành phần vốn trí tuệ, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của vốn con người và vốn quan hệ trong thúc đẩy đổi mới. Hàm ý thực tiễn - Các SMEs nên tăng cường các chính sách nhân sự công bằng, có trách nhiệm và hướng đến phát triển bền vững; đồng thời chú trọng đào tạo nhân viên, chia sẻ tri thức và phát triển quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới. Hàm ý xã hội - Việc áp dụng SRHRM góp phần xây dựng môi trường làm việc công bằng, nâng cao sự gắn kết và phát triển năng lực của người lao động, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và hướng đến phát triển bền vững. ThS. Lê Văn Phong ThS Lê Công Tâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 15 27 10.52932/jfmr.v17i4.965 FoMo và ý định thay đổi công việc: Góc nhìn mới từ trải nghiệm nhân viên ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/1014 Mục đích bài viết - Nghiên cứu này nhằm kiểm định mô hình tác động của hiện tượng tâm lý “Nỗi sợ bị bỏ lỡ” (FoMO) trên mạng xã hội đến kiệt sức nghề nghiệp, ý định thay đổi công việc, hạnh phúc và sự hài lòng trong công việc của nhân viên ngành ngân hàng. Thiết kế/phương pháp/cách tiếp cận - Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp hỗn hợp, gồm giai đoạn định tính sơ bộ để hiệu chỉnh thang đo thông qua phỏng vấn chuyên gia và nhân viên ngân hàng, và giai đoạn định lượng với dữ liệu khảo sát từ 351 nhân viên ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp mô hình cấu trúc bình phương nhỏ nhất bán phần (PLS-SEM). Kết quả nghiên cứu - Kết quả cho thấy, FoMO có tác động tiêu cực đáng kể đến hạnh phúc và sự hài lòng công việc, đồng thời làm gia tăng kiệt sức nghề nghiệp và ý định rời bỏ công việc của nhân viên. Hàm ý/hạn chế của nghiên cứu - Nghiên cứu cung cấp bằng chứng về tác động bất lợi của FoMO trong môi trường làm việc. Tuy nhiên, dữ liệu cắt ngang và phạm vi khảo sát tại Thành phố Hồ Chí Minh hạn chế khả năng khái quát hóa kết quả. Điểm độc đáo/đóng góp của bài viết - Nghiên cứu mở rộng hiểu biết về FoMO từ bối cảnh mạng xã hội sang hành vi tổ chức, đồng thời xem xét các tác động của FoMO đến nhiều kết quả công việc của nhân viên ngân hàng. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả cung cấp cơ sở để các ngân hàng quan tâm hơn đến tác động của FoMO, từ đó xây dựng môi trường làm việc phù hợp nhằm hạn chế kiệt sức và ý định thay đổi công việc. Ý nghĩa về khía cạnh xã hội - Nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức về ảnh hưởng của FoMO đối với sức khỏe tâm lý và chất lượng cuộc sống công việc của người lao động. ThS Khúc Đình Nam ThS Dương Thị Thu Thịnh CN Trần Tuấn Anh ThS Nguyễn Thị Bình Minh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 99 111 10.52932/jfmr.v17i4.1014 Văn hóa hay giáo dục? Yếu tố chi phối ý định khởi nghiệp của sinh viên trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo đại học https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/1330 Mục đích bài viết - Nghiên cứu này nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố cấu thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (KNĐMST) đại học đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, với trọng tâm làm rõ vai trò tương đối giữa Văn hóa khởi nghiệp và Giáo dục khởi nghiệp - hai yếu tố thường được tranh luận trong văn liệu quốc tế và thực tiễn chính sách tại Việt Nam. Thiết kế/phương pháp luận/cách tiếp cận - Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia với khảo sát định lượng 300 sinh viên Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM). Dữ liệu được phân tích bằng mô hình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) sử dụng SmartPLS 4.1.4 với bootstrapping 5.000 mẫu. Kết quả nghiên cứu - Năm trong sáu yếu tố hệ sinh thái có tác động có ý nghĩa thống kê đến Ý định khởi nghiệp. Văn hóa khởi nghiệp là yếu tố có tác động mạnh nhất, tiếp theo là Giáo dục khởi nghiệp, Mạng lưới & kết nối, Chính sách hỗ trợ, và Tài chính & nguồn lực. Riêng Hỗ trợ tổ chức & hạ tầng không có tác động có ý nghĩa. Hàm ý/hạn chế của nghiên cứu - Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm để các trường đại học ưu tiên đầu tư vào Văn hóa khởi nghiệp và Giáo dục khởi nghiệp. Hạn chế chính là phạm vi mẫu giới hạn tại một trường đại học thuộc lĩnh vực tài chính - marketing, cần mở rộng sang các trường kỹ thuật và đa ngành để tăng tính khái quát hóa. Điểm độc đáo/đóng góp của bài viết - Đây là nghiên cứu kiểm định đồng thời sáu yếu tố hệ sinh thái KNĐMST trong bối cảnh trường đại học Việt Nam bằng PLS-SEM, đồng thời làm rõ rằng, tại bối cảnh Đông Nam Á, Văn hóa khởi nghiệp vượt trội hơn Giáo dục khởi nghiệp. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả cung cấp lộ trình ưu tiên cụ thể cho các trường đại học trong việc phân bổ nguồn lực xây dựng hệ sinh thái KNĐMST giai đoạn 2025–2030. Ý nghĩa về khía cạnh xã hội - Nghiên cứu góp phần thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong thế hệ trẻ Việt Nam, hỗ trợ mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế tri thức và tăng trưởng bền vững trong kỷ nguyên Cách mạng Công nghiệp 4.0. Thạc sĩ Phạm Minh Tiến Nguyễn Viết Hoài Nam Thạc sĩ Lê Thị Hồng Hạnh Thạc sĩ Hoàng Thị Dung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 112 122 10.52932/jfmr.v17i4.1330 Đo lường tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Israel (VIFTA) đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Israel https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/1135 Mục đích bài viết – Đo lường tác động của VIFTA đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Israel và đánh giá tác động tạo lập, chuyển hướng thương mại. Thiết kế/phương pháp luận/cách tiếp cận – Sử dụng dữ liệu WITS giai đoạn 2015–2024 và mô hình cân bằng cục bộ WITS-SMART để mô phỏng kịch bản xóa bỏ thuế quan; thực hiện thêm kiểm định độ nhạy. Kết quả nghiên cứu – Xuất khẩu thủy sản dự kiến tăng 32,09%, tương đương 26,005 triệu USD; trong đó tạo lập thương mại đạt 96,67% và chuyển hướng thương mại 3,33%. Tôm đông lạnh và tôm chế biến có mức tăng nổi bật. Hàm ý/hạn chế của nghiên cứu – Cần tận dụng ưu đãi thuế quan đồng thời nâng cao SPS, Kosher, chuỗi cung ứng lạnh và giá trị gia tăng. Nghiên cứu tương lai nên xem xét tác động dài hạn, hàng rào phi thuế quan, logistics và sử dụng CGE hoặc mô hình trọng lực động. Điểm độc đáo/đóng góp của bài viết – Cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên trong nghiên cứu về tác động của VIFTA đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Israel và lượng hóa riêng tác động tạo lập, chuyển hướng thương mại bằng WITS-SMART. Ý nghĩa thực tiễn – Cung cấp cơ sở định lượng cho cơ quan quản lý và doanh nghiệp xây dựng chiến lược tận dụng VIFTA để mở rộng xuất khẩu thủy sản sang Israel. Ý nghĩa về khía cạnh xã hội – Góp phần thúc đẩy sản xuất, phát triển chuỗi giá trị thủy sản, nâng cao thu nhập người sản xuất và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. ThS. Hà Đức Sơn PGS, TS Nông Thị Như Mai ThS Trần Đình Thuận Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 123 140 10.52932/jfmr.v17i4.1135 Mô hình hóa ảnh hưởng của điểm đau dịch vụ đến sự hài lòng và lòng trung thành: Nghiên cứu trong phân khúc hàng không giá rẻ Việt Nam https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/1104 Mục đích – Phân tích tác động của điểm đau đến sự hài lòng và lòng trung thành trong LCC Việt Nam dựa trên Lý thuyết Kỳ vọng–Bất tương hợp (EDT). Thiết kế/phương pháp luận/cách tiếp cận – Nghiên cứu định lượng sử dụng phân tích nhân tố và mô hình phương trình cấu trúc. Kết quả – Sáu nhóm điểm đau gồm công nghệ, hỗ trợ dịch vụ, yếu tố nội sinh, hiệu suất vận hành, quy trình và tài chính tác động tiêu cực đến sự hài lòng và lòng trung thành; sự hài lòng đóng vai trò trung gian một phần. Hàm ý/hạn chế – Cần kiểm định mô hình trong các bối cảnh khác. Điểm độc đáo/đóng góp – Mở rộng EDT và khái niệm hóa điểm đau như cấu trúc bậc hai dạng hình thành. Ý nghĩa thực tiễn – Ưu tiên cải thiện công nghệ, vận hành và hỗ trợ dịch vụ. TS Ao Thu Hoai TS. Nguyễn Anh Lợi TS. Phạm Thị Quỳnh Như Thạc sỹ Vũ Thị Phương Thảo Ngô Như Thảo Nguyễn Thị Thu Nga Lê Thị Châu Anh Phạm Thị Hương Lan Nguyễn Thị Thanh Trúc Lê Tú Uyên Thạc sỹ Nguyễn Thị Hương Giang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 141 156 10.52932/jfmr.v17i5.1104 Tác động của vòng đời doanh nghiệp và quản trị thu nhập đến kiệt quệ tài chính: Trường hợp các công ty ngành thép niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/1114 Mục đích bài viết - Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa kiệt quệ tài chính, quản trị thu nhập và vòng đời doanh nghiệp trong ngành thép Việt Nam. Thiết kế/phương pháp luận/cách tiếp cận - Nghiên cứu sử dụng 139 quan sát từ 21 doanh nghiệp thép niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2016–2022. Kiệt quệ tài chính được xác định theo mô hình của Fich và Slezak (2008), quản trị thu nhập được đo lường thông qua các hoạt động quản trị thực như điều chỉnh dòng tiền và chi phí, trong khi vòng đời doanh nghiệp được phân loại theo Dickinson (2011). Các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bằng mô hình hồi quy OLS và Logit. Kết quả nghiên cứu - Kiệt quệ tài chính tác động đáng kể đến hành vi quản trị thu nhập tại các giai đoạn Giới thiệu, Trưởng thành và Biến động. Bên cạnh đó, vòng đời doanh nghiệp, quy mô, tuổi đời công ty và tăng trưởng GDP ảnh hưởng đến khả năng kiệt quệ tài chính. Hàm ý/hạn chế của nghiên cứu - Nghiên cứu đề xuất tăng cường quản trị rủi ro, nâng cao minh bạch thông tin và chất lượng báo cáo tài chính. Hạn chế là phạm vi mẫu chỉ gồm các doanh nghiệp thép niêm yết; các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang các ngành khác. Điểm độc đáo/đóng góp của bài viết - Nghiên cứu tích hợp đồng thời ba yếu tố - kiệt quệ tài chính, quản trị thu nhập và vòng đời doanh nghiệp trong ngành thép Việt Nam, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự khác biệt trong hành vi quản trị thu nhập theo từng giai đoạn vòng đời. Ý nghĩa thực tiễn - Hỗ trợ nhà quản trị, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhận diện rủi ro tài chính và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp. Ý nghĩa về khía cạnh xã hội - Góp phần nâng cao tính minh bạch của thị trường vốn, bảo vệ nhà đầu tư và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thép. Tuấn Phạm Quang TS. Bùi Ngọc Toản PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Linh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 28 42 10.52932/jfmr.v17i4.1114 Bất định chính sách kinh tế và chất lượng báo cáo tài chính của các ngân hàng https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/1110 Mục đích bài viết - Nghiên cứu này đánh giá tác động của bất định chính sách kinh tế toàn cầu (GEPU) đến chất lượng báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2008–2024, qua đó làm rõ phản ứng về minh bạch tài chính của ngân hàng khi bất định chính sách gia tăng. Thiết kế/phương pháp luận/cách tiếp - Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng không cân bằng của 36 ngân hàng thương mại, dữ liệu tài chính từ FiinPro và chỉ số GEPU do Baker và cộng sự (2016) công bố. Mô hình dữ liệu bảng động được ước lượng bằng phương pháp GMM hệ thống; mức độ kém minh bạch được đo lường thông qua phần dư từ mô hình dự phòng rủi ro tín dụng. Kết quả nghiên - Kết quả cho thấy, GEPU có mối quan hệ ngược chiều và có ý nghĩa thống kê với mức độ kém minh bạch trong báo cáo tài chính. Khi bất định chính sách gia tăng, các ngân hàng có xu hướng cải thiện minh bạch tài chính nhằm duy trì niềm tin thị trường và hình ảnh hoạt động lành mạnh. Hàm ý/hạn chế của nghiên cứu - Kết quả hỗ trợ việc tăng cường giám sát minh bạch tài chính trong bối cảnh bất định gia tăng. Nghiên cứu còn hạn chế về phạm vi 36 ngân hàng, cách đo lường chất lượng báo cáo tài chính chủ yếu qua mức độ kém minh bạch và việc sử dụng GEPU toàn cầu thay vì bất định chính sách trong nước; các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mẫu và bổ sung các thước đo thay thế. Điểm độc đáo/đóng góp của bài viết - Nghiên cứu bổ sung bằng chứng định lượng về mối quan hệ giữa GEPU và minh bạch báo cáo tài chính ngân hàng trong bối cảnh thể chế đặc thù của Việt Nam, một nền kinh tế mới nổi có thị trường tài chính chưa phát triển toàn diện. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả gợi ý các cơ quan quản lý tăng cường giám sát chất lượng công bố thông tin, đồng thời các ngân hàng nên xem minh bạch tài chính là một chiến lược quản trị rủi ro trong điều kiện bất định gia tăng. Ý nghĩa về khía cạnh xã hội - Việc nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính góp phần củng cố niềm tin của nhà đầu tư và hỗ trợ ổn định hệ thống tài chính. Nguyen Hoang Dieu Hien Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 43 54 10.52932/jfmr.v17i4.1110 Yếu tố tác động đến minh bạch thông tin: Trường hợp ngành dược phẩm ở Việt Nam https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/912 Mục đích bài viết – Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin (MBTT) của các công ty Dược phẩm niêm yết tại Việt Nam. Thiết kế/phương pháp luận/cách tiếp cận – Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 21 công ty niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2018–2023. Các mô hình Pooled OLS, FEM, REM và FGLS được sử dụng để ước lượng và kiểm định mô hình. Kết quả nghiên cứu – Kết quả cho thấy quy mô công ty, tỷ lệ nữ trong hội đồng quản trị và kiểm toán Big 4 tác động tích cực đến minh bạch thông tin; đòn bẩy tài chính và sự kiêm nhiệm tác động tiêu cực. Quy mô hội đồng quản trị và tỷ suất lợi nhuận không có ý nghĩa thống kê. Hàm ý/hạn chế của nghiên cứu – Kết quả gợi ý đẩy mạnh quản trị tài chính, quản trị doanh nghiệp và kiểm toán để nâng cao chất lượng minh bạch thông tin; đồng thời mở rộng dữ liệu, cập nhật thang đo và bổ sung biến nghiên cứu trong các nghiên cứu tiếp theo. Điểm độc đáo/đóng góp của bài viết – Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố quyết định minh bạch thông tin trong bối cảnh đặc thù ngành Dược phẩm Việt Nam, đồng thời sử dụng FGLS và kiểm định bền vững để nâng cao độ tin cậy của kết quả ước lượng. Ý nghĩa thực tiễn – Cung cấp cơ sở cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý trong nâng cao chất lượng công bố thông tin và quản trị doanh nghiệp Cử nhân Trần Tú Vân Hà Cử nhân Vũ Thu Hà Cử nhân Nguyễn Thanh Long Cử nhân Hồ Tấn Hiếu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 55 67 10.52932/jfmr.v17i4.912 Nhận diện khả năng tránh thuế và mối liên hệ với đặc điểm doanh nghiệp: Bằng chứng từ các doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/995 Mục đích bài viết - Nghiên cứu xem xét mối liên hệ giữa đặc điểm doanh nghiệp với thuế suất hiệu dụng (ETR) trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính niêm yết thuộc danh sách các doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam. Thiết kế nghiên cứu - Dữ liệu gồm 381 quan sát của 126 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn niêm yết giai đoạn 2017-2022. Nghiên cứu sử dụng 5 thước đo thuế suất hiệu dụng và phương pháp FGLS. Kết quả nghiên cứu - Thuế suất hiệu dụng kế toán (ACE) và thuế suất hiệu dụng hiện hành (CUE) trung bình là 18,14% và 18,39%, thấp hơn mức thuế suất 20%. Quy mô, tài sản cố định, khả năng sinh lời và công ty liên kết có quan hệ nghịch chiều với thuế suất hiệu dụng kế toán và thuế suất hiệu dụng hiện hành; thời gian hoạt động có quan hệ thuận chiều. Đòn bẩy chỉ có ý nghĩa với thuế suất hiệu dụng kế toán; hàng tồn kho và công ty con không có ý nghĩa thống kê. Hàm ý/hạn chế của nghiên cứu - Thuế suất hiệu dụng cần được diễn giải theo nội hàm từng thước đo. Phạm vi mẫu hạn chế khả năng khái quát và FGLS không cho phép suy luận nhân quả. Đóng góp của bài viết - Nghiên cứu bổ sung bằng chứng về doanh nghiệp nộp thuế lớn tại Việt Nam và cho thấy, kết luận phụ thuộc vào cách đo lường thuế suất hiệu dụng. Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá rủi ro và quản trị thuế nên kết hợp nhiều thước đo thuế suất hiệu dụngvới thông tin về ưu đãi thuế, cấu trúc tài trợ và quan hệ giữa các bên. Phạm Thị Hồng Quyên Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 68 84 10.52932/jfmr.v17i4.995 Vai trò điều tiết của quy mô hội đồng quản trị trong mối quan hệ giữa các đặc điểm của hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xây dựng https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/972 Mục đích bài viết: Nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa các đặc điểm của Hội đồng quản trị (HĐQT) và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tập trung vào vai trò điều tiết của quy mô hội đồng trong ngành xây dựng tại Việt Nam. Thiết kế/phương pháp luận/cách tiếp cận – Dữ liệu gồm 330 quan sát từ các công ty xây dựng niêm yết trên HOSE, HNX và UPCOM giai đoạn 2017-2022. Nghiên cứu sử dụng hồi quy dữ liệu bảng, thực hiện các kiểm định F-test, Hausman, Breusch-Pagan, Durbin-Watson và White trên Stata 17; mô hình GLS với cấu trúc AR (1) và phương sai thay đổi theo panel được dùng để xử lý các khuyết tật phát hiện. Kết quả nghiên cứu – Kết quả cho thấy, sự kiêm nhiệm và thành viên độc lập tác động tiêu cực đến ROE, trong khi đa dạng giới tính cải thiện ROA, ROE và Tobin’s Q. Quy mô hội đồng quản trị có thể làm thay đổi cường độ và hướng tác động của các đặc điểm quản trị nhưng hiệu ứng không đồng nhất giữa ROA, ROE và Tobin’s Q. Hàm ý/hạn chế của nghiên cứu – Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm để thiết kế cơ cấu hội đồng quản trị phù hợp với ngành xây dựng Việt Nam, đồng thời đưa ra các hàm ý cho doanh nghiệp. Quy mô hội đồng quản trị cần được xem xét cùng với chất lượng giám sát, tính độc lập và cấu trúc chức năng thay vì như một tiêu chí định lượng riêng lẻ. Điểm độc đáo/đóng góp của bài viết - Các bằng chứng về vai trò điều tiết của quy mô hội đồng tại Việt Nam còn hạn chế; nghiên cứu này góp phần lấp đầy khoảng trống thực nghiệm đó trong bối cảnh ngành xây dựng. Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo hướng đa ngành, kết hợp định tính và xem xét các quan hệ phi tuyến. Nguyễn Thị Ngọc Tình Thạc sĩ Cao Thị Nhân Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-08-25 2026-08-25 17 4 85 98 10.52932/jfmr.v17i4.972