https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/issue/feed Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing 2026-04-25T00:00:00+00:00 Phạm Minh Tiến jfm@ufm.edu.vn Open Journal Systems <p>Tạp ch&iacute; Nghi&ecirc;n cứu T&agrave;i ch&iacute;nh - Marketing đ&atilde; được th&agrave;nh lập năm 2010 v&agrave; hoạt động cho đến nay (hơn 15 năm) với mục đ&iacute;ch: i) <em>đ&aacute;p ứng nhu cầu th&ocirc;ng tin định hướng nghi&ecirc;n cứu khoa học v&agrave; đ&agrave;o tạo của Nh&agrave; trường; ii) trở th&agrave;nh diễn đ&agrave;n c&ocirc;ng bố kết quả c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu khoa học c&ocirc;ng nghệ, những th&agrave;nh tựu, tiến bộ khoa học kỹ thuật về khoa học kinh tế, kinh doanh v&agrave; quản l&yacute; trong nước v&agrave; quốc tế trong v&agrave; ngo&agrave;i nước; iii) trao đổi, phổ biến kinh nghiệm quản l&yacute; v&agrave; tổ chức hoạt động khoa học kinh tế, kinh doanh v&agrave; quản l&yacute; trong nước v&agrave; quốc tế của c&aacute;c nh&agrave; quản l&yacute;, nh&agrave; khoa học trong lĩnh vực kinh tế học, quản trị kinh doanh, thương mại, t&agrave;i ch&iacute;nh - ng&acirc;n h&agrave;ng, kế to&aacute;n &ndash; kiểm to&aacute;n, quản l&yacute; kinh tế, du lịch</em>.</p> <p>Đồng h&agrave;nh g&oacute;p phần với sự ph&aacute;t triển của Trường Đại học T&agrave;i ch&iacute;nh - Marketing trong đ&agrave;o tạo nguồn nh&acirc;n lực, ho&agrave;n thiện cơ cấu tổ chức đảm bảo tinh gọn, chuy&ecirc;n nghiệp, hiện đại v&agrave; hiệu quả theo m&ocirc; h&igrave;nh trường đại học ti&ecirc;n tiến trong kỷ nguy&ecirc;n số v&agrave; trong bối cảnh cuộc C&aacute;ch mạng c&ocirc;ng nghiệp 4.0, Tạp ch&iacute; đ&atilde; v&agrave; đang nổ lực ph&aacute;t triển theo xướng chung. Tạp ch&iacute; đ&atilde; <em>(1) X&acirc;y dựng, ph&aacute;t triển th&agrave;nh c&ocirc;ng Hệ thống phần mềm Tạp ch&iacute; trực tuyến;&nbsp;</em><em>(2) Thực hiện c&ocirc;ng bố mở to&agrave;n bộ b&agrave;i b&aacute;o c&aacute;c số tr&ecirc;n hệ thống website; </em><em>(3) Nhận b&agrave;i, theo d&otilde;i v&agrave; phản biện to&agrave;n th&ocirc;ng qua phầm mềm Tạp ch&iacute; trực tuyến; </em><em>(4) Được cấp m&atilde; định danh số quốc tế DOI 10.52932; </em><em>(5) được Hội đồng Gi&aacute;o sư Nh&agrave; nước c&ocirc;ng nhận t&iacute;nh điểm b&agrave;i b&aacute;o khoa học 0,75 điểm; </em><em>(6) được ph&eacute;p xuất bản 9 số tr&ecirc;n năm (6 số tiếng Việt v&agrave; 3 số tiếng Anh) với </em><em>2 loại h&igrave;nh (in v&agrave; trực tuyến), 4 m&atilde; số ISSN (3030-4296, 3030-430X, 1859-3690, 3030-427X); </em><em>(8) H&igrave;nh thức tr&igrave;nh b&agrave;y được thiết kế lại v&agrave; cải thiện theo chuẩn quốc tế</em><em>.</em></p> <p>B&agrave;i viết đăng tr&ecirc;n Tạp ch&iacute; được phản biện k&iacute;n 2 chiều, hiệu quả, lu&ocirc;n đảm bảo c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o xuất bản đều đạt ti&ecirc;u chuẩn về chất lượng v&agrave; c&oacute; h&agrave;m lượng khoa học cao trong c&aacute;c lĩnh vực T&agrave;i ch&iacute;nh, Marketing v&agrave; c&aacute;c lĩnh vực li&ecirc;n quan. Đ&acirc;y cũng l&agrave; nguồn t&agrave;i liệu tin cậy phục vụ cho nghi&ecirc;n cứu, học tập v&agrave; giảng dạy.</p> <p>Ban Bi&ecirc;n tập tr&acirc;n trọng k&iacute;nh&nbsp;mời&nbsp;Qu&yacute; Nh&agrave; khoa học tham gia gửi&nbsp;b&agrave;i&nbsp;đăng tr&ecirc;n&nbsp;<strong>Tạp ch&iacute; Nghi&ecirc;n cứu T&agrave;i ch&iacute;nh - Marketing</strong>. T&aacute;c giả vui l&ograve;ng định dạng b&agrave;i viết theo <a href="https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/about/submissions">chuẩn của Tạp ch&iacute;</a> v&agrave; gửi b&agrave;i về cho Ban bi&ecirc;n tập:<br />B&agrave;i viết tiếng Việt gửi tại <a href="https://jfm.ufm.edu.vn/index.php/jfm/submission">https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/submission</a><br />B&agrave;i viết tiếng Anh gửi tại <a href="https://jfm.edu.vn/index.php/jfme/about/submissions">https://jfm.edu.vn/index.php/jfme/about/submissions</a></p> https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/1001 Mối quan hệ giữa quản trị lợi nhuận và quy mô giá trị vốn hóa theo tứ phân vị: Trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam 2025-07-15T07:44:29+00:00 ThS. Trần Thị Tuyết Vân vanttt24651@pgr.iuh.edu.vn Nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa quản trị lợi nhuận (QTLN) và quy mô giá trị vốn hóa (GTVH) thị trường, đồng thời kiểm định tính dị biệt trong tác động theo các mức quy mô khác nhau bằng phương pháp chia tứ phân vị giá trị vốn hóa (lnMC) trong bối cảnh Việt Nam giai đoạn 2016-2023. Dữ liệu được xử lý bằng mô hình System Generalized Method of Moments (SGMM) với biến phụ thuộc trễ nhằm khắc phục vấn đề nội sinh và sai số tự tương quan. Kết quả cho thấy, sự khác biệt đáng kể về mức độ và hướng tác động của các biến giữa các phân vị, gợi ý rằng, các mối quan hệ này không đồng nhất trên toàn bộ phân phối của lnMC. Cụ thể, biến QTLN đo lường bằng các khoản dồn tích (DA) có tác động ngược chiều và có ý nghĩa thống kê trong phân vị thứ 2 và 3, trong khi tác động cùng chiều đáng kể ở nhóm doanh nghiệp quy mô lớn nhất (phân vị 4). Điều này cho thấy, quản trị lợi nhuận có thể bị thị trường đánh giá tiêu cực ở các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, nhưng lại được xem là tín hiệu tích cực ở các doanh nghiệp có vốn hóa lớn. Một số biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp (SIZE), đòn bẩy tài chính (LEV), dòng tiền (CF) và tài sản cố định (TANG) cũng cho thấy, vai trò nổi bật. Nhìn chung, nghiên cứu khẳng định vai trò của quản trị lợi nhuận trong việc định hình giá trị vốn hóa, với mức độ và chiều hướng tác động thay đổi tùy theo quy mô doanh nghiệp. Kết quả gợi ý rằng, nhà đầu tư và nhà quản trị cần cân nhắc đặc điểm quy mô vốn hóa khi đánh giá và thực hiện các chính sách liên quan đến quản trị lợi nhuận. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/878 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính tiếp cận theo Meta-analytics 2025-05-15T06:30:42+00:00 Ths, NCS Đào Thu Hà daothuha@haui.edu.vn PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng dangngochung@haui.edu.vn Bài viết tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính, một thành tố quan trọng đối với minh bạch thông tin và hiệu quả thị trường vốn. Dựa trên tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp (meta-analysis) 31 nghiên cứu với 285 ước lượng hiệu ứng công bố giai đoạn 2012–2024, chúng tôi nhận diện ba nhóm nhân tố chính. Thứ nhất, các yếu tố liên quan đến kiểm toán cho thấy, việc thay đổi kiểm toán viên và sự tồn tại của vấn đề hoạt động liên tục làm chậm thời gian công bố báo cáo. Thứ hai, các đặc điểm quản trị công ty, cụ thể là thời gian họp ủy ban kiểm toán và mức độ độc lập của hội đồng quản trị, có tác động đáng kể đến tính kịp thời của báo cáo tài chính. Thứ ba, đặc thù doanh nghiệp bao gồm yếu tố rủi ro cao làm giảm tính kịp thời, trong khi khả năng sinh lời lại thúc đẩy công bố nhanh hơn. Các kết quả này mang lại bằng chứng tổng hợp hữu ích cho việc lựa chọn biến kiểm soát trong nghiên cứu tính kịp thời của báo cáo tài chính tương lai, đồng thời cung cấp hàm ý thực tiễn cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp và nhà đầu tư trong việc nâng cao chất lượng kiểm toán và quản trị doanh nghiệp. Qua đó, nghiên cứu góp phần xác định những yếu tố trọng yếu chi phối tính kịp thời của báo cáo tài chính và thúc đẩy minh bạch trên thị trường vốn. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/914 Ảnh hưởng của kỳ hạn nợ, chất lượng báo cáo tài chính đến hiệu quả đầu tư: Góc nhìn trước và sau Đại dịch COVID-19 tại các công ty niêm yết Việt Nam 2025-07-03T02:31:43+00:00 Thạc sĩ Bùi Thị Bích Liên buithibichlien@tdtu.edu.vn TS Phan Hoài Vũ phanhoaivu@tdtu.edu.vn Nguyễn Thị Bích Ngọc 22100139@student.tdtu.edu.vn Huỳnh Thị Kim Thương 22100235@student.tdtu.edu.vn Võ Phạm Kim Ngọc 22100146@student.tdtu.edu.vn Nghiên cứu xem xét tác động của chất lượng báo cáo tài chính và kỳ hạn nợ - đại diện là nợ ngắn hạn đối với hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 243 doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán HNX và HOSE trong giai đoạn 2017- 2022, giai đoạn đặc biệt khi nền kinh tế trải qua những biến động lớn do đại dịch COVID-19. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng báo cáo tài chính có tác động tích cực đến hiệu quả đầu tư không chỉ ở góc độ tổng thể mà còn hạn chế vấn đề đầu tư quá mức và cải thiện vấn đề đầu tư dưới mức. Ngược lại, kỳ hạn nợ không thể hiện ảnh hưởng rõ rệt đến IE trong tổng thể, nhưng lại có xu hướng làm gia tăng tình trạng đầu tư dưới mức và đồng thời giúp giảm tình trạng đầu tư quá mức. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, chất lượng báo cáo tài chính vẫn duy trì vai trò tích cực trong việc cải thiện hiệu quả đầu tư ở các giai đoạn: trước và sau đại dịch. Ngoài ra, kỳ hạn nợ có tác động cùng chiều đến hiệu quả đầu tư trước đại dịch nhưng không cho thấy, tác động đáng kể nào trong mô hình tổng thể và sau đại dịch. Những phát hiện này làm nổi bật nhu cầu cải thiện chất lượng báo cáo tài chính để hỗ trợ các quyết định đầu tư tốt hơn và hạn chế tình trạng đầu tư kém hiệu quả, đồng thời khuyên các doanh nghiệp quản lý cẩn thận các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là trong điều kiện kinh tế không chắc chắn, để tránh rủi ro và cải thiện kết quả đầu tư. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/969 Hoàn thiện công tác quản lý quỹ ngân sách nhà nước và nhận diện rủi ro trong sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh 2025-09-03T09:40:45+00:00 ThS. Lê Thị Thu Hằng thuhanglt.2310@gmail.com Thạc sĩ Phạm Quang Hùng hungpq04@vst.gov.vn Thạc sỹ Trần Thị Thắng thangtt11@vst.gov.vn Thạc sỹ Hoàng Thị Xuân Hương huonghtx@vst.gov.vn Thạc sỹ Trần Thị Thanh Hòa hoattt01@vst.gov.vn Thạc sỹ Đinh Nữ Diệu Hoài hoaidnd@vst.gov.vn Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng và yêu cầu nâng cao hiệu quả chi tiêu công, việc hoàn thiện công tác quản lý quỹ ngân sách nhà nước (NSNN) trở nên cấp thiết nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và bền vững trong sử dụng nguồn lực tài chính công. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá thực trạng công tác phối hợp thu NSNN và công tác quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bànTPHCM, đưa ra một số nhận diện rủi ro trong sử dụng NSNN TPHCM. Thông qua tính toán, phân tích số liệu thu, chi NSNN trên địa bàn TPHCM giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023; khảo sát thực tế 510 mẫu về công tác thu, chi NSNN trên địa bàn và 40 mẫu phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia; kết quả cho ra các yếu tố tác động đến công tác thu, chi NSNN trên địa bàn. Từ đó, nhóm nghiên cứu với kỳ vọng đưa ra các giải pháp, khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng quỹ NSNN như: tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với báo cáo kết quả thực hiện công tác thu NSNN; mở rộng và đa dạng hóa nguồn thu theo định hướng bền vững; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý thu; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thu ngân sách; hoàn thiện công tác lập, thẩm tra, phân bổ, chấp hành, quyết toán dự toán chi thường xuyên NSNN; phát huy vai trò kiểm tra, thanh tra công tác quản lý chi thường xuyên NSNN; nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/864 Vai trò tài sản trú ẩn an toàn của vàng, bitcoin, USD qua các giai đoạn khủng hoảng: Case study tại các quốc gia có lượng dự trữ vàng lớn nhất thế giới 2025-07-18T08:52:34+00:00 Thạc sĩ Trịnh Thị Liên ttlien@hitu.edu.vn ThS. Đỗ Nguyễn Thị Mỹ Dung mydung@hitu.edu.vn Bài viết sử dụng số liệu tỷ suất sinh lợi theo ngày của vàng, Bitcoin, USD và 10 chỉ số chứng khoán đại diện cho 10 quốc gia sở hữu lượng vàng dự trữ hàng đầu trên thế giới trong giai đoạn 2013 đến 2024 để xem xét vai trò tài sản trú ẩn an toàn của các tài sản này. Bằng phương pháp GJR-GARCH, nghiên cứu đã cho thấy, vai trò tài sản trú ẩn an toàn của các loại tài sản tùy thuộc vào từng giai đoạn khủng hoảng. Trong đại dịch COVID-19 và xung đột Nga – Ukraine, USD thể hiện được vai trò là tài sản trú ẩn an toàn tại các quốc gia ngoại trừ Nhật Bản, quốc gia đang nỗ lực điều chỉnh để thích ứng với việc đồng nội tệ bị giảm giá nghiêm trọng. Trong khi đó, vàng và Bitcoin đều không thể hiện được vai trò là tài sản trú ẩn an toàn với hầu hết các chỉ số chứng khoán ngoại trừ Nga do những chính sách nhằm đối phó với các lệnh trừng phạt của Mỹ và châu Âu. Như vậy, với các nhà đầu tư tại Nga có thể tăng tỷ lệ đầu tư vào vàng và Bitcoin, giảm tỷ lệ đầu tư vào USD, các nhà đầu tư tại Nhật Bản cần thận trọng khi tích trữ USD. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/863 Ảnh hưởng của dòng tiền tự do và giá trị doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam 2025-07-02T09:09:12+00:00 ThS. Nguyễn Thị Thúy Phượng phuong.ntt@due.edu.vn Dòng tiền tự do đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp và là căn cứ để nhà đầu tư xác định giá trị doanh nghiệp. Theo các lý thuyết tài chính, dòng tiền tự do dương giúp doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư, từ đó thúc đẩy tăng trưởng tương lai. Đây là tín hiệu tích cực cho quản lý tài chính và khả năng trả cổ tức. Do đó, nó được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng tích cực đến giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu của chúng tôi thu thập thông tin về giá trị doanh nghiệp và dòng tiền tự do của các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) từ 2017 đến 2021. Chúng tôi sử dụng các mô hình hồi quy khác nhau để đảm bảo độ chính xác của kết quả. Kết quả cho thấy, dòng tiền tự do có tác động thuận chiều lên giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu ủng hộ các lý thuyết đại diện, trật tự phân hạng và tín hiệu, đồng thời cung cấp thêm bằng chứng về ảnh hưởng của dòng tiền tự do đến giá trị doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/990 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong thúc đẩy mua hàng bốc đồng trên nền tảng số: Hiện trạng và các hướng nghiên cứu trong tương lai 2025-07-09T01:31:31+00:00 TS. Nguyễn Đoàn Việt Phương ndvphuong@ufm.edu.vn Nguyễn Hoàng Kim Phụng kimphungnguyenhoang26@gmail.com Lý Tú Bảo Ngân bbnnsami2005@gmail.com Lê Lâm Ngọc Kha khale8946@gmail.com Ngô Quốc Triệu ngoquoctrieu09@gmail.com Lê Thị Trúc Phương lethitrucphuong13112005@gmail.com Ngày nay, trí tuệ nhân tạo (AI) đã được tích hợp rộng rãi vào các nền tảng thương mại điện tử, ảnh hưởng đến nhận thức, cảm xúc, thái độ, và hành vi của khách hàng. Mặc dù có tiềm năng to lớn, chủ đề nghiên cứu về tác động của AI đến hành vi mua hàng bốc đồng trên nền tảng số, với các kết quả đa chiều vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Thông qua việc tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu Scopus về các nghiên cứu với đề tài liên quan, nghiên cứu này ứng dụng phương pháp trắc lượng thư mục và phân tích nội dung đối với 27 nghiên cứu, bao gồm 10 nghiên cứu nền tảng và 16 nghiên cứu về chủ đề tác động của AI đến hành vi mua hàng bốc đồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tiềm năng của đề tài nghiên cứu, đồng thời xác định các nghiên cứu nền tảng đóng vai trò cơ sở lý luận và hiện trạng các hướng nghiên cứu của đề tài. Thông qua kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất tiếp tục mở rộng, ứng dụng các phương pháp nghiên cứu mới bao gồm việc thu thập dữ liệu theo thời gian, đối tượng khảo sát, và phương pháp đánh giá hành vi mua hàng bốc đồng; bên cạnh đó là việc tích hợp các lý thuyết mới trong ngành truyền thông - marketing nhằm đánh giá tác động của AI đến hành vi mua sắm bốc đồng trên môi trường đa nền tảng; đồng thời cần xem xét tác động dài hạn và đa chiều, qua đó đưa ra các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp ứng dụng AI một cách có trách nhiệm và đạo đức. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/919 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cân bằng công việc cuộc sống của giảng viên - viên chức tại Trường Đại học Tài chính - Marketing 2025-07-22T06:31:48+00:00 Trần Nhân Phúc phucnhantran@ufm.edu.vn ThS Lê Ngọc Hải lengochai@ufm.edu.vn ThS Ngô Thanh Tiên thanhtienngo@ufm.edu.vn ThS Đoàn Ngọc Tâm dntampkt@ufm.edu.vn ThS Nguyễn Hồng Diễm Trinh hongdiemtrinh@ufm.edu.vn Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng công việc cuộc sống của giảng viên, viên chức tại trường Đại học Tài chính - Marketing. Dựa vào dữ liệu của 230 bảng trả lời khảo sát, nghiên cứu tiến hành kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’ alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng công việc cuộc sống bao gồm: Trí tuệ cảm xúc và tinh thần, Gắn kết công việc, và Tiến bộ công nghệ ảnh hưởng tích cực, Khối lượng công việc ảnh hưởng tiêu cực. Dựa vào kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số hàm ý quản trị như cần có lộ trình cho sự thay đổi và gia tăng khối lượng công việc, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, có chính sách hỗ trợ động viên,…, nhằm giúp người lao động cân bằng công việc cuộc sống góp phần nâng cao hiệu suất công việc. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/992 Các yếu tố hành vi tác động đến ý định áp dụng kinh tế tuần hoàn trong sản xuất: Nghiên cứu trong nền kinh tế tập thể tại tỉnh Lâm Đồng 2025-08-25T07:37:16+00:00 Bùi Thi Thanh Xuân thanhxuanbui2106@gmail.com PGS.TS Nguyễn Thị Phương Thảo thaontp@dlu.edu.vn PGS.TS. Nguyễn Văn Anh anhnv@dlu.edu.vn Trong bối cảnh chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn (KTTH) nổi lên như một mô hình phát triển phù hợp cho hợp tác xã (HTX) nông nghiệp – lực lượng nòng cốt của nền kinh tế tập thể Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố hành vi ảnh hưởng đến ý định áp dụng KTTH trong sản xuất của 220 HTX tại tỉnh Lâm Đồng. Sử dụng phương pháp EFA và hồi quy tuyến tính bội, kết quả cho thấy bảy nhóm yếu tố hành vi tác động đáng kể, gồm: tài trợ KTTH (CEF), tính tuần hoàn và sự tham gia của người tiêu dùng (CCE), nhu cầu thị trường thay đổi (CMC), hiện đại hóa sinh thái và đổi mới sinh thái (EMI), khả năng phục hồi tổ chức và SDGs (ORS), danh tiếng thị trường xanh (GMR) và xã hội hiện đại và bền vững (MSS). Trong đó, CEF và ORS là hai yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất. Các rào cản chính liên quan đến thiếu năng lực tài chính, hạn chế quản trị và nhận thức hành vi. Nghiên cứu góp phần thu hẹp khoảng trống lý thuyết về hành vi tổ chức trong chuyển đổi KTTH tại khu vực HTX Việt Nam, đồng thời cung cấp hàm ý chính sách thiết thực nhằm thúc đẩy chuyển đổi xanh thông qua tăng cường năng lực tài chính–quản trị, xây dựng thương hiệu xanh, thúc đẩy hợp tác nội–ngoại bộ, và lồng ghép cộng đồng vào chuỗi giá trị tuần hoàn. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/921 Đặc điểm từ đánh giá của người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội tác động đến ý định mua hàng trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh 2025-06-17T07:26:36+00:00 TS. Nguyễn Thị Thanh Thúy thuynguyen@hcmute.edu.vn Nguyễn Thị Tường Vy 21126249@student.hcmute.edu.vn Trong bối cảnh người tiêu dùng chịu ảnh hưởng từ đánh giá trên mạng xã hội, đặc biệt từ Người có sức ảnh hưởng (NCSAH), nghiên cứu này, dựa trên Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) và Thuyết Hành động Hợp lý (TRA), khám phá tác động của các đặc điểm NCSAH (chuyên môn, độ tin cậy, sự yêu thích, tính tương tác, sự phù hợp) đến ý định mua hàng trực tuyến thông qua vai trò trung gian của nhận thức về tính hữu ích và thái độ. Dữ liệu từ 209 người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh được thu thập qua khảo sát trực tuyến và phân tích bằng SmartPLS. Kết quả cho thấy, cả năm đặc điểm NCSAH đều ảnh hưởng tích cực đến ý định mua hàng, với vai trò trung gian của nhận thức về tính hữu ích và thái độ được xác nhận. Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết TAM, TRA và đề xuất hàm ý quản trị trong việc chọn NCSAH để thúc đẩy mua sắm trực tuyến. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/1012 Ảnh hưởng của CSR đến sự gắn kết du khách: Vai trò điều tiết của lòng mang ơn môi trường 2025-07-07T09:42:27+00:00 ThS. Trịnh Thị Hồng Minh trinhminh@ufm.edu.vn sinh viên Nguyễn Lâm Nguyên nguyenlamnguyen.work@gmail.com sinh viên Ngô Gia Hân ngogiahan112@gmail.com sinh viên Lê Hồ Mỹ Ngân nganle2214@gmail.com sinh viên Nguyễn Thành Nam tonynam2509@gmail.com sinh viên Nguyễn Đình Khôi khoi19062004@gmail.com Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Sự gắn kết du khách và vai trò điều tiết của lòng mang ơn môi trường trong bối cảnh khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ thông qua nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được tiến hành dựa trên phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm nhằm làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết du khách. Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện với mục đích kiểm định các giả thuyết nghiên cứu dựa trên bộ số liệu được thu thập từ 709 du khách đã tham gia du lịch tại Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. Kết quả phân tích dữ liệu với phương pháp bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) đã cho thấy, CSR liên quan đến môi trường và xã hội tác động tích cực đến giá trị cảm nhận, từ đó ảnh hưởng đến sự gắn kết du khách. Nghiên cứu cũng xác nhận rằng, lòng mang ơn môi trường có vai trò điều tiết đến mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và sự gắn kết du khách. Dựa trên các kết quả đạt được, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị thực tiễn nhằm giúp các doanh nghiệp lữ hành hoàn thiện dịch vụ và gia tăng giá trị trải nghiệm cho du khách. 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing