https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/issue/feedTạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing2026-01-19T02:43:37+00:00Phạm Minh Tiếnjfm@ufm.edu.vnOpen Journal Systems<p>Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing đã được thành lập năm 2010 và hoạt động cho đến nay (hơn 15 năm) với mục đích: i) <em>đáp ứng nhu cầu thông tin định hướng nghiên cứu khoa học và đào tạo của Nhà trường; ii) trở thành diễn đàn công bố kết quả các công trình nghiên cứu khoa học công nghệ, những thành tựu, tiến bộ khoa học kỹ thuật về khoa học kinh tế, kinh doanh và quản lý trong nước và quốc tế trong và ngoài nước; iii) trao đổi, phổ biến kinh nghiệm quản lý và tổ chức hoạt động khoa học kinh tế, kinh doanh và quản lý trong nước và quốc tế của các nhà quản lý, nhà khoa học trong lĩnh vực kinh tế học, quản trị kinh doanh, thương mại, tài chính - ngân hàng, kế toán – kiểm toán, quản lý kinh tế, du lịch</em>.</p> <p>Đồng hành góp phần với sự phát triển của Trường Đại học Tài chính - Marketing trong đào tạo nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ cấu tổ chức đảm bảo tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả theo mô hình trường đại học tiên tiến trong kỷ nguyên số và trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, Tạp chí đã và đang nổ lực phát triển theo xướng chung. Tạp chí đã <em>(1) Xây dựng, phát triển thành công Hệ thống phần mềm Tạp chí trực tuyến; </em><em>(2) Thực hiện công bố mở toàn bộ bài báo các số trên hệ thống website; </em><em>(3) Nhận bài, theo dõi và phản biện toàn thông qua phầm mềm Tạp chí trực tuyến; </em><em>(4) Được cấp mã định danh số quốc tế DOI 10.52932; </em><em>(5) được Hội đồng Giáo sư Nhà nước công nhận tính điểm bài báo khoa học 0,75 điểm; </em><em>(6) được phép xuất bản 9 số trên năm (6 số tiếng Việt và 3 số tiếng Anh) với </em><em>2 loại hình (in và trực tuyến), 4 mã số ISSN (3030-4296, 3030-430X, 1859-3690, 3030-427X); </em><em>(8) Hình thức trình bày được thiết kế lại và cải thiện theo chuẩn quốc tế</em><em>.</em></p> <p>Bài viết đăng trên Tạp chí được phản biện kín 2 chiều, hiệu quả, luôn đảm bảo các bài báo xuất bản đều đạt tiêu chuẩn về chất lượng và có hàm lượng khoa học cao trong các lĩnh vực Tài chính, Marketing và các lĩnh vực liên quan. Đây cũng là nguồn tài liệu tin cậy phục vụ cho nghiên cứu, học tập và giảng dạy.</p> <p>Ban Biên tập trân trọng kính mời Quý Nhà khoa học tham gia gửi bài đăng trên <strong>Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing</strong>. Tác giả vui lòng định dạng bài viết theo <a href="https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/about/submissions">chuẩn của Tạp chí</a> và gửi bài về cho Ban biên tập:<br />Bài viết tiếng Việt gửi tại <a href="https://jfm.ufm.edu.vn/index.php/jfm/submission">https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/submission</a><br />Bài viết tiếng Anh gửi tại <a href="https://jfm.edu.vn/index.php/jfme/about/submissions">https://jfm.edu.vn/index.php/jfme/about/submissions</a></p>https://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/767Nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo trong trải nghiệm khách hàng: một phân tích trắc lượng thư mục dựa trên cơ sở dữ liệu Scopus2025-08-04T07:32:20+00:00ThS. Nguyễn Ngọc Bíchnnbich@ufm.edu.vnTS. Bảo Trungbaotrung@ufm.edu.vnTS. Dư Thị Chungduchung@ufm.edu.vnTrí tuệ nhân tạo (AI) đang nhanh chóng trở thành một yếu tố then chốt trong việc chuyển đổi trải nghiệm khách hàng, định hình lại cách các doanh nghiệp tương tác với người tiêu dùng qua các kênh kỹ thuật số và vật lý. Mặc dù, số lượng nghiên cứu về AI trong trải nghiệm khách hàng ngày càng tăng, vẫn còn thiếu một tổng hợp toàn diện về các nghiên cứu hiện có, xu hướng và các chủ đề phát triển. Nghiên cứu này thực hiện phân tích thư mục dựa trên 2351 bài báo khoa học được bình duyệt từ năm 2013 đến 2025, với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 21,55%, nhằm đánh giá xu hướng xuất bản, tác giả quan trọng, tạp chí hàng đầu và phân loại chủ đề. Kết quả phân tích chủ đề cho thấy, nghiên cứu được chia thành bốn cụm chính: nhóm chủ đề động lực (ra quyết định, dữ liệu lớn, internet vạn vật, học máy, hệ thống học và thương mại điện tử; nhóm chủ đề cơ bản (chatbots, dịch vụ khách hàng, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, trí tuệ nhân tạo, bán hàng và trải nghiệm khách hàng); nhóm chủ đề ngách (robot thông minh, tương tác người – robot, người máy, giới tính (nữ), người trưởng thành và nghiên cứu có kiểm soát); nhóm chủ đề mới nổi hoặc suy giảm (khoa học máy tính, máy tính, con người, bài báo và nhận thức). Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp AI vào chuyển đổi trải nghiệm khách hàng mà không làm mất đi yếu tố con người, khi AI không chỉ tự động hóa mà còn nâng cao cá nhân hóa và hỗ trợ ra quyết định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải cân nhắc khi nghiên cứu hoặc ứng dụng AI như khả năng tương thích hệ thống, độ tin cậy của thuật toán, các vấn đề đạo đức, quyền riêng tư và tuân thủ quy định pháp lý. Do đó, cần tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp, nhà nghiên cứu và các cơ quan quản lý, cũng như thực hiện nghiên cứu thực nghiệm kết hợp phương pháp định lượng và định tính, nhằm đảm bảo ứng dụng AI trong chuyển đổi trải nghiệm khách hàng hiệu quả và bền vững. Đồng thời, thúc đẩy hợp tác quốc tế và hỗ trợ các thị trường mới nổi cũng là những hướng đi cần thiết để mở rộng quy mô ứng dụng AI trong chuyển đổi trải nghiệm khách hàng.2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketinghttps://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/882Xây dựng mô hình dự đoán điểm chạm của khách hàng dựa trên dữ liệu hành trình mua sắm trực tuyến2025-04-26T05:33:09+00:00Lâm Thị Bích Ngânnganlam.52210218034@st.ueh.edu.vnTS. Thái Kim Phụngphungthk@ueh.edu.vnNghiên cứu này tập trung xây dựng mô hình dự đoán điểm chạm trong hành trình mua sắm và dự đoán quyết định mua hàng của khách hàng trên website, góp phần cải thiện chiến lược marketing và cá nhân hóa trải nghiệm người dùng. Bộ dữ liệu sử dụng là hành trình mua sắm trực tuyến của khách hàng trong ngành du lịch, chứa thông tin về các điểm chạm lẫn đặc trưng nhân khẩu học, thu thập từ tháng 5/2015 đến 10/2016. Quy trình phân tích khởi đầu bằng việc áp dụng thuật toán K-Means nhằm phân cụm và xác định các phân khúc khách hàng mục tiêu. Trên cơ sở này, nghiên cứu lần lượt triển khai lọc cộng tác kết hợp phân rã ma trận hạng thấp (Low Rank Matrix Factorization) và huấn luyện Neural networks để dự đoán tần suất xuất hiện của từng điểm chạm trong tương lai. Từ tập dữ liệu dự đoán đó, các mô hình học máy bao gồm Logistic Regression, Decision Tree, Random Forest, KNN và XGBoost được huấn luyện để dự đoán quyết định mua hàng. Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng, mô hình Random Forest là phương án vượt trội, đạt độ chính xác 96% cùng các chỉ số F1-score và ROC-AUC cao nhất. Về mặt học thuật, nghiên cứu đóng góp vào lĩnh vực khai phá hành trình khách hàng bằng cách tích hợp hệ thống đề xuất và khai thác quyết định, đồng thời đưa ra mô hình dự đoán thực tiễn có khả năng áp dụng cho nhiều loại hình doanh nghiệp. Định hướng nghiên cứu tương lai đề xuất mở rộng phân tích cho toàn bộ phân khúc khách hàng, đồng thời bổ sung các thuộc tính tương tác như thiết bị truy cập và thời gian truy cập nhằm gia tăng mức độ cá nhân hóa và độ chính xác của hệ thống khuyến nghị.2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketinghttps://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/901Ảnh hưởng Marketing truyền thông xã hội đến quyết định lựa chọn trường đại học2025-06-12T06:05:34+00:00Trung TS. Bảobaotrung@ufm.edu.vnThạc sĩ Nguyễn Văn Thịnhvanthinh@ufm.edu.vnThạc sĩ Nguyễn Thị Kim Phụngphunghoang1504@ufm.edu.vnTrong bối cảnh số hóa mạnh mẽ, Marketing truyền thông xã hội ngày càng đóng vai trò then chốt trong việc ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của khách hàng, bao gồm cả lĩnh vực giáo dục đại học. Nghiên cứu này nhằm khám phá các yếu tố thuộc Marketing truyền thông xã hội tác động đến quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh và sinh viên. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp được áp dụng, trong đó giai đoạn định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm với 8 người để khám phá và hiệu chỉnh thang đo; giai đoạn định lượng được tiến hành với 267 bảng khảo sát hợp lệ từ học sinh lớp 12 và sinh viên năm nhất, năm hai. Dữ liệu được xử lý bằng các phương pháp thống kê như kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả chỉ ra bốn nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định lựa chọn trường đại học, theo thứ tự mức độ tác động là: Xu hướng và Tùy chỉnh (β = 0.314), Giải trí (β = 0.207), Tương tác (β = 0.189) và Truyền miệng điện tử (β = 0.168). Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ các trường đại học nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông và tuyển sinh trong môi trường số.2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketinghttps://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/939Hành vi chia sẻ tri thức tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh: Tác động từ khía cạnh cá nhân và tổ chức2025-07-25T06:23:41+00:00NCS.THS. Hà Thị Thùy Tranghtt.trang@hutech.edu.vnTS. Trang TS. Trần Thịtt.trang@hutech.edu.vnCử nhân Nguyễn Thanh Hiếuhieu24500@gmail.comMột trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng, giúp xã hội và nền kinh tế phát triển bền vững chính là nguồn tri thức của các trường đại học. Và trong nền kinh tế tri thức đó, hoạt động chia sẻ tri thức là một hoạt động tất yếu, không thể thiếu. Nghiên cứu này nhằm khám phá tác động của các yếu tố thuộc về cá nhân và tổ chức đến hành vi chia sẻ tri thức tại các trường đại học TPHCM. Phương pháp định lượng được sử dụng trong nghiên cứu và tiến hành khảo sát 463 giảng viên và sinh viên đang công tác và học tập tại các trường đại học trên địa bàn TPHCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố sau đây ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức: Sự tin tưởng, Tương tác xã hội, Truyền cảm hứng và Quan tâm cá nhân (khía cạnh cá nhân); Hệ thống thông tin, Phần thưởng và Văn hoá tổ chức (khía cạnh tổ chức).2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketinghttps://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/851Nghiên cứu tác động của trao đổi lãnh đạo - nhân viên đến hiệu quả làm việc của nhân viên ngành ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh2025-04-28T06:43:28+00:00ThS Khúc Đình Namkhucdinhnam@hcmuaf.edu.vnThS Nguyễn Thị Bình Minhbinhminh_sunshine@hcmuaf.edu.vnTrần Đức Trungtranductrungkings@gmail.comNguyễn Thị Mỹ Anhnguyenthimyanh22@gmail.comNghiên cứu này nhằm khám phá tác động của trao đổi lãnh đạo - nhân viên (Leader-Member Exchange - trao đổi lãnh đạo - nhân viên) đến hiệu quả làm việc của nhân viên tại các ngân hàng ở TPHCM thông qua trung gian: sự hài lòng trong công việc và hạnh phúc của nhân viên. Dựa trên lý thuyết nền tảng trao đổi lãnh đạo - nhân viên và lý thuyết tự quyết, nghiên cứu xây dựng khung khái niệm tinh gọn, làm rõ các mối quan hệ đa chiều. Mẫu nghiên cứu chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, với tổng số 330 nhân viên đang làm việc tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TPHCM. Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SmartPLS 3.3.3 thông qua mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM). Khác với các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào tác động trực tiếp của trao đổi lãnh đạo - nhân viên đến hiệu quả làm việc thông qua sự hài lòng công việc, nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò trung gian của hạnh phúc nhân viên - một yếu tố ít được chú trọng trước đây và xác định mức độ ảnh hưởng tăng dần theo thứ tự: hạnh phúc nhân viên, trao đổi lãnh đạo - nhân viên và sự hài lòng trong công việc. Dựa trên những phát hiện này, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị quản trị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên tại các ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh sức khỏe tinh thần của họ là vấn đề then chốt.2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketinghttps://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/680Ý định mua sản phẩm địa phương của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh2025-04-28T04:38:19+00:00Nguyễn Minh Toànnguyenminhtoan@iuh.edu.vnHiền Nguyễn Ngọcnguyenngochien.qn@iuh.edu.vnTrong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thị trường Việt Nam đang đối mặt với làn sóng đa dạng các sản phẩm ngoại nhập. Điều này đặt ra nhiều thách thức đối với hàng hóa nội địa. Sản phẩm địa phương là một lĩnh vực được quan tâm như chương trình OCOP ở Việt Nam để thúc đẩy tiêu dùng trong nước và mở rộng ra xuất khẩu. Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố chi phối thái độ và ý định mua sản phẩm địa phương của người tiêu dùng tại TPHCM. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng thu thập từ 1051 người dân tại TPHCM có biết đến sản phẩm địa phương. Đồng thời sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) để kiểm định các giả thuyết trong mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy,: chứng nhận sản phẩm, thái độ, chuẩn chủ quan, chuẩn đạo đức, kiểm soát hành vi nhận thức tác động đến ý định mua theo thứ tự giảm dần. Bên cạnh đó, ngữ cảnh ảnh hưởng lớn nhất, kế đến là chủ nghĩa dân tộc, kiến thức người tiêu dùng và chất lượng cảm nhận có ảnh hưởng đến thái độ đối với các sản phẩm địa phương. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất các hàm ý quản trị nhằm cải thiện thái độ cũng như nâng cao ý định mua sản phẩm địa phương của người dân TPHCM.2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketinghttps://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/875Hành vi né tránh quảng cáo trên mạng xã hội: Phương pháp kết hợp hai giai đoạn giữa mô hình phương trình cấu trúc và mạng Nơ-Ron nhân tạo2025-04-02T02:08:56+00:00Nguyễn Ngọc Bích Trâmbichtram@ufm.edu.vnNghiên cứu tìm hiểu các yếu tố tác động đến hành vi né tránh quảng cáo trên mạng xã hội (BAA) của người tiêu dùng tại Việt Nam. Dựa trên lý thuyết về động lực tiếp cận – né tránh, nghiên cứu này xem xét vai trò của nội dung quảng cáo không liên quan (AIR), tần suất quảng cáo (ADF), trải nghiệm tiêu cực với thương hiệu (NPE), hoài nghi về quảng cáo từ người ảnh hưởng (ASI), truyền miệng tiêu cực (NWOM), và lo ngại về quyền riêng tư (PC). Dữ liệu được thu thập từ 310 người trả lời hợp lệ thông qua bảng câu hỏi trực tuyến, và được phân tích bằng phương pháp hai giai đoạn kết hợp giữa mô hình PLS-SEM và mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) để đánh giá các mối quan hệ tuyến tính và phi tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, AIR và ADF là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ và ổn định nhất trong cả hai phương pháp phân tích. Ngoài ra tầm quan trọng của truyền miệng tiêu cực cũng được cả hai phân tích này khẳng định. Trong khi trải nghiệm tiêu cực với thương hiệu cho thấy, hiệu ứng mạnh hơn trong mô hình PLS-SEM, hoài nghi về quảng cáo từ người ảnh hưởng và lo ngại về quyền riêng tư thể hiện hiệu ứng tác động yếu nhưng vẫn có giá trị thống kê và cần thiết phải nghiên cứu thêm. Nghiên cứu này góp phần hiểu rõ hơn về khả năng né tránh quảng cáo trên mạng xã hội, khám phá ra những khác biệt tinh tế trong sức mạnh dự đoán của mô hình và gợi ý những chiến lược quan trọng cho nhà quản trị marketing trong thiết kế quảng cáo nhằm giảm thiểu tình trạng né tránh quảng cáo của người tiêu dùng.2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketinghttps://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/760Ảnh hưởng của nội dung video ngắn trên TikTok đến FoMO và quyết định mua hàng của người tiêu dùng tại Việt Nam2025-07-02T08:33:55+00:00ThS. Nguyễn Duy Phươngbenny.phuongnguyen@gmail.comPGS.TS Bùi Thành Khoabuithanhkhoa@iuh.edu.vnPGS.TS Nguyễn Minh Tuấntuannm@hub.edu.vnNghiên cứu này kiểm định tác động của nội dung video ngắn trên TikTok đến hội chứng sợ bỏ lỡ (FoMO) và hành vi mua hàng của người tiêu dùng tại Việt Nam trong bối cảnh thương mại điện tử. Dựa trên mô hình kích thích – sinh thể – phản hồi (SOR), nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của bốn yếu tố nội dung gồm: tính lan truyền, ảnh hưởng từ influencers, nội dung do người dùng tạo ra (UGC), và chiến lược khan hiếm. FoMO đóng vai trò trung gian, cùng với cảm xúc cá nhân và giá trị cảm nhận, ảnh hưởng đến ý định và hành vi mua hàng. Dữ liệu được thu thập từ 500 người tiêu dùng có kinh nghiệm mua sắm trên TikTok và phân tích bằng mô hình PLS-SEM. Kết quả cho thấy, cả bốn yếu tố đều tác động đáng kể đến FoMO; FoMO lần lượt ảnh hưởng tích cực đến cảm xúc, giá trị cảm nhận và ý định mua hàng. Ý định mua hàng là yếu tố dự báo mạnh mẽ cho hành vi mua hàng thực tế. Nghiên cứu góp phần mở rộng lý thuyết hành vi tiêu dùng trong môi trường số, đồng thời đưa ra gợi ý cho doanh nghiệp về cách tối ưu nội dung video nhằm thúc đẩy chuyển đổi mua hàng thông qua hiệu ứng tâm lý FoMO.2025-11-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketinghttps://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/564Ảnh hưởng của sự hữu ích, niềm tin đến sự chấp nhận các đánh giá trực tuyến và ý định đặt phòng khách sạn: Nghiên cứu thực nghiệm đối với người dùng Việt Nam tại website booking.com2025-07-18T09:21:15+00:00ThS. An Huỳnh Trịhuynhan@ufm.edu.vnThS. Thuý Nguyễn Thịnguyenthuy@ufm.edu.vnTS. Thơ Tô Anhtotho@ufm.edu.vnThS. Nhật Nguyễn Phúnguyennhat@ufm.edu.vnThS. Trinh Nguyễn Hồng Diễmhongdiemtrinh@ufm.edu.vnCùng với sự phát triển nhanh chóng của các nền tảng công nghệ, việc áp dụng công nghệ số trong tiếp cận dịch vụ du lịch đã trở thành xu hướng tất yếu cho cả du khách và các khách sạn. Trong quá trình ra quyết định, du khách xem các đánh giá trực tuyến như một nguồn thông tin đáng tin cậy, có giá trị tham khảo giúp họ lựa chọn những dịch vụ du lịch phù hợp. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của sự hữu ích, niềm tin đến sự chấp nhận các đánh giá trực truyến và ý định đặt phòng khách sạn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 323 phản hồi với đối tượng khảo sát là những người Việt Nam biết đến website booking.com và được xử lý bằng phần mềm SmartPLS 4.1. Kết quả cho thấy, sự hữu ích và niềm tin vào cách đánh giá có tác động tích cực đến sự chấp nhận, và sự chấp nhận góp phần gia tăng ý định đặt phòng khách sạn; tính liên quan và tính kịp thời có tác động tích cực đến sự hữu ích; niềm tin vào các đánh giá chịu tác động bởi niềm tin đối với website và người đánh giá. Từ kết quả này, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị giúp booking.com và các webiste đặt phòng khách sạn trong việc gia tăng sự chấp nhận các đánh giá trực tuyến và ý định đặt phòng khách sạn của người dùng.2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketinghttps://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/1125Quản trị nhóm công ty tại Việt Nam: Vấn đề và khung pháp lý theo thông lệ quốc tế2025-10-27T04:12:07+00:00PGS.TS. Phạm Tiến Đạtphamtiendat@ufm.edu.vnBài báo này nghiên cứu vấn đề quản trị nhóm công ty tại Việt Nam, bao gồm cả tập đoàn kinh tế nhà nước và tập đoàn tư nhân đa ngành. Trong hai thập niên qua, các nhóm công ty đã đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, song cơ chế quản trị vẫn còn nhiều bất cập. Trên cơ sở tiếp cận liên ngành, kết hợp phân tích pháp lý, lý thuyết kinh tế và so sánh quốc tế, nghiên cứu phân tích khung pháp lý hiện hành, các vụ việc điển hình cũng như kinh nghiệm quốc tế (OECD, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU). Kết quả cho thấy, mặc dù các tập đoàn tại Việt Nam đóng góp lớn cho GDP, tạo việc làm và thúc đẩy đổi mới, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro hệ thống do sở hữu chéo, thiếu minh bạch và lạm dụng quyền kiểm soát. Các vụ Vinashin, Vinalines, FLC, Tân Hoàng Minh và Vạn Thịnh Phát minh chứng rõ những điểm yếu trong quản trị và giám sát. So với nguyên tắc OECD/G20 và thông lệ quốc tế, khung pháp lý Việt Nam vẫn còn phân tán và chưa hoàn thiện. Bài báo đề xuất cải cách toàn diện: tăng trách nhiệm pháp lý của công ty mẹ, bắt buộc báo cáo tài chính hợp nhất, bảo vệ quyền cổ đông thiểu số, thành lập cơ quan giám sát độc lập, và khuyến khích áp dụng quản trị hiện đại. Đây là những điều kiện cần thiết để giảm thiểu rủi ro, khôi phục niềm tin của nhà đầu tư và hướng tới sự phát triển bền vững của nhóm công ty tại Việt Nam.2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketinghttps://jfm.edu.vn/index.php/jfm/article/view/798Tác động của đặc điểm ceo đến hành vi tránh thuế tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam2025-05-24T04:15:48+00:00TS. Diễm TS. Ngô Nhật Phươngngodiem@ufm.edu.vnNghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của đặc điểm CEO đến hành vi tránh thuế tại 405 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2023. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy tối thiểu tổng quát hóa (FGLS) với biến phụ thuộc đại diện tránh thuế được đo lường theo thuế suất hiệu dụng và các biến độc lập là đặc điểm CEO. Kết quả hồi quy thừa nhận chỉ có đặc điểm chuyên môn của CEO có tác động tiêu cực và có ý nghĩa đến tránh thuế, các đặc điểm còn lại chưa thấy bằng chứng thể hiện tương quan đến tránh thuế. Đồng thời, thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đề xuất các hàm ý quản trị liên quan đến việc bổ nhiệm CEO với vai trò lãnh đạo để kiểm soát hành vi tránh thuế nhằm thực hiện được yêu cầu hiệu quả hoạt động nhưng cũng tuân thủ các quy định đối với Nhà nước.2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing